Đây là câu hỏi được đặt ra thường xuyên nhất khi một đơn vị chuẩn bị đầu tư hệ thống truyền thanh số: phần mềm quản lý, điều khiển đài truyền thanh có phải xin giấy phép riêng không? Câu trả lời ngắn gọn là không có loại giấy phép riêng nào cấp cho phần mềm đài truyền thanh. Nhưng như vậy không có nghĩa là không có yêu cầu pháp lý nào. Yêu cầu tồn tại, chỉ là nằm ở dạng khác.
Vì sao phần mềm không cần giấy phép riêng
Giấy phép trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình được cấp cho hoạt động và cho chủ thể vận hành, không cấp cho công cụ kỹ thuật. Với đài truyền thanh cấp xã, Nghị định 49/2024/NĐ-CP xác định đài do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý, và chính đơn vị này chịu trách nhiệm về hoạt động cũng như nội dung phát sóng. Phần mềm chỉ là phương tiện để thực hiện hoạt động đó, tương tự như máy tính hay micro.
Tuy nhiên, phần mềm phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật. Thông tư 24/2025/TT-BVHTTDL, hiệu lực từ 20/02/2026, dành Phụ lục IV quy định về phần mềm tích hợp trong cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin – viễn thông, và Phụ lục VI cho phần mềm tích hợp trong bảng tin điện tử công cộng. Đây không phải giấy phép mà là điều kiện kỹ thuật để sản phẩm được sử dụng trong hệ thống của nhà nước. Không đáp ứng thì không thể nghiệm thu.
Nghĩa vụ nằm chủ yếu ở phần cứng
Với phần cứng, yêu cầu chặt chẽ hơn nhiều. Cụm thu phát thanh sử dụng SIM 4G/LTE là thiết bị vô tuyến điện, thuộc diện phải có chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. Khi nghiệm thu, chủ đầu tư có quyền và nên yêu cầu nhà cung cấp xuất trình đầy đủ các giấy tờ này. Đây là hạng mục hồ sơ dễ gây vướng mắc nhất ở khâu thanh quyết toán nếu bị bỏ sót từ đầu.
Một điểm thuận lợi của phương án IP/4G: vì âm thanh truyền trên hạ tầng viễn thông của doanh nghiệp đã được cấp phép, địa phương không phải xin cấp phép sử dụng tần số vô tuyến điện như với hệ thống truyền thanh không dây FM. Thủ tục vì thế gọn hơn đáng kể.
Hợp quy theo quy chuẩn nào
Danh mục sản phẩm bắt buộc hợp quy trong lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông hiện được quy định tại Thông tư 29/2025/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, hiệu lực từ 31/12/2025, thay cho các danh mục cũ do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành. Thông tư chia làm hai phụ lục: Phụ lục I gồm sản phẩm phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy, Phụ lục II gồm sản phẩm chỉ phải công bố hợp quy. Thiết bị vô tuyến điện dùng cho thu phát sóng thuộc Phụ lục I.
Không có quy chuẩn riêng mang tên “cụm thu phát thanh”. Quy chuẩn áp dụng phụ thuộc vào mô-đun vô tuyến bên trong thiết bị. Với cụm thu phát dùng SIM 4G/LTE, các quy chuẩn thường được viện dẫn trên giấy chứng nhận hợp quy gồm:
- QCVN 117:2023/BTTTT — thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất, phần truy nhập vô tuyến
- QCVN 134:2024/BTTTT — giới hạn phơi nhiễm trường điện từ (mức hấp thụ riêng)
- QCVN 86:2019/BTTTT — tương thích điện từ
- QCVN 132:2022/BTTTT — an toàn điện cho thiết bị đầu cuối viễn thông và CNTT
Một quy tắc quan trọng khi thẩm định hồ sơ: nếu thiết bị tích hợp từ hai sản phẩm nhóm 2 trở lên thì phải hợp quy đầy đủ theo từng quy chuẩn tương ứng. Cụm thu phát vừa có mô-đun 4G vừa có Wi-Fi phải có hợp quy cho cả hai, không được lấy một giấy chứng nhận rồi suy ra phần còn lại. Đây là chỗ hồ sơ dự thầu hay thiếu.
Khuyến nghị thực hành: đừng chấp nhận câu trả lời chung chung “thiết bị đã hợp quy”. Hãy yêu cầu nhà cung cấp xuất trình bản giấy chứng nhận hợp quy còn hiệu lực và đọc chính xác các số hiệu quy chuẩn ghi trên đó, đối chiếu với cấu hình vô tuyến thực tế của thiết bị được chào.
An toàn thông tin là điều kiện nghiệm thu, không phải tùy chọn
Chương IV Thông tư 24/2025/TT-BVHTTDL đặt ra yêu cầu về an toàn thông tin mà nhiều hồ sơ chưa đưa vào. Hệ thống thông tin nguồn phải bảo đảm an toàn theo cấp độ quy định tại Nghị định 85/2016/NĐ-CP. Riêng phần mềm tích hợp trong cụm thu phát thanh phải bảo đảm an toàn thông tin trước khi kết nối với hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh.
Nghĩa là việc này phải làm xong trước khi đấu nối, không phải sau khi hệ thống đã chạy. Đưa yêu cầu này vào hồ sơ mời thầu và biên bản nghiệm thu sẽ tránh được tình huống thiết bị lắp xong nhưng chưa được phép kết nối lên hệ thống của tỉnh.
Danh mục hồ sơ nên chuẩn bị
Từ thực tế triển khai, bộ hồ sơ pháp lý – kỹ thuật cho một dự án truyền thanh cấp xã thường gồm: giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp của nhà cung cấp; chứng nhận và công bố hợp quy của cụm thu phát thanh cùng thiết bị vô tuyến đi kèm; tài liệu kỹ thuật chứng minh thiết bị và phần mềm đáp ứng các phụ lục của Thông tư 24/2025/TT-BVHTTDL; hợp đồng SIM và cam kết duy trì dịch vụ data cho từng cụm loa; hồ sơ bảo hành, bảo trì; và quy chế vận hành đài do Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.
Về bảo vệ dữ liệu và an toàn thông tin
Hệ thống truyền thanh số có lưu tài khoản người dùng, nhật ký thao tác và đôi khi cả tọa độ thiết bị. Khi hệ thống có xử lý dữ liệu cá nhân của cán bộ vận hành, đơn vị nên rà soát theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 và Nghị định 356/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành, có hiệu lực từ 01/01/2026 (thay thế Nghị định 13/2023/NĐ-CP): xác định mục đích xử lý, thời hạn lưu trữ và biện pháp bảo mật. Đây là nội dung thường bị bỏ qua nhưng ngày càng được chú ý trong các đợt kiểm tra an toàn thông tin.
Tóm lại
Không có giấy phép nào cấp riêng cho phần mềm đài truyền thanh. Điều cần chứng minh là sự phù hợp quy chuẩn: phần cứng có hợp quy, phần mềm đáp ứng phụ lục kỹ thuật của Thông tư 24/2025, và đơn vị vận hành có quy chế rõ ràng theo Nghị định 49/2024. Chuẩn bị đúng ba nhóm này từ đầu sẽ giúp dự án đi suốt từ mua sắm tới quyết toán mà không phải làm lại hồ sơ.
Nội dung trên mang tính tổng hợp quy định, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Với từng hồ sơ dự án cụ thể, đơn vị nên đối chiếu trực tiếp văn bản gốc và yêu cầu của chủ đầu tư.
BINHDINH.JSC tư vấn giải pháp kỹ thuật, cung cấp thiết bị hợp quy, lắp đặt và phần mềm cho hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin – viễn thông. Hotline 024.33.96.6668.